Thứ Hai, 15 tháng 7, 2019

Cúng Trả Nợ Tào Quan tức là Trả Nợ Nhà Trời ( cung Trời Đao Lợi )






Mô Phật Đạo Tổ Từ Bi giáng kiết trường Phật Bồ Tát Ma Ha Tát.
Mấy ngày nay T đi du ngoạn ở Địa Phủ còn gọi là U Minh Giới, được ngài Địa Tạng Vương và Các Vua Diêm La tiếp đón và nói rỏ về việc trả nợ Tào Quan tức là trả nợ cho nhà Trời do các Vua Diêm La và các Tào Phán Quan phụ trách, trong đó có nói rõ về các Vua Diêm Vương và các Phán quan chịu trách nhiệm thu nợ theo luật Nhân Quả như thế nào?. Trước khi vào đại hội thi công đức
Có phần nói đến các ty quan lưu giữ hồ sơ tài liệu của từng người qua nhiều kiếp.
Mỗi người sống trên dương thế thì tiền kiếp của người ta có không ít lỗi lầm, trong đó có việc đong đầy bán vơi, vì thế nợ nần tiền kiếp là không thể không có. Căn cứ theo Lục thập hoa giáp mà có các Ty Quan cai quản việc nợ nần này.
Thường thì khi làm ăn gặp vận xui, tình duyên lận đận, cuộc sống đầu nào cũng bế tắc, Cho nên họ mới tìm ra nguyên nhân do đâu? rồi họ có điều kiện thì người ta sẽ làm lễ trả nợ Tào quan, tức là biết đường tu niệm. ở dưới đây sao T thấy toàn là người Tu và người xưng danh Tu Phật bị trả nghiệp cắt lưởi nhiều hơn người thường, và các vị xưng danh là Tôn Túc nhưng thần thức vẫn bị hành hạ trả nghiệp dưới cỏi âm nầy, nhưng nhờ đang thời niệm được vài xâu chuổi niệm Phật nên tạm dừng đôi chút, khi ngưng niệm Phật vẫn bị hành hạ bình thường, khi hết thọ mạng chung vẫn về địa ngục như thường, dầu đến lúc vãng sanh có nhiều người hộ niệm cho, nhưng nghiệp vẫn bị trả nghiệp như thường.
Theo Tam giáo - Lục độ thì trả nợ tào quan còn có tên là Khoa Tào Quan hoặc Điền Hoàn Thiên Khố, tức là trả nợ vào kho Trời.
Phần nợ chính để trả nợ thường là: Kinh Thọ Sinh và Tiền Thiên Khố.Thiếu những thứ này thì không thể làm lễ trả nợ được.theo nhà Phật bây giờ rút gọn lại chỉ đọc kinh, niệm Phật, làm phước, bố thí, phóng sanh...v...v..
Người có nợ không thể tự trả nợ mà phải nhờ đến những hàng đã thọ thông tứ phủ như: Pháp Sư, Hòa Thượng, bậc Cao Tăng trở lên. Bởi vì trong khi làm lễ phải dùng đế một số kết ấn mà người chưa được thụ giới không được phép làm.
Trả nợ tào quan là một nghi thức đơn giản nhưng không thể làm tùy tiện được.
Những người không đủ công đức mà tùy tiện làm sẽ bị báo ứng nhãn tiền, hậu quả là không thể lường.
CÁCH LẬP ĐÀN NHƯ SAU:
Đàn trả nợ Tào quan nếu lập riêng hoặc làm ở Tư gia thì lập thành một đàn có 3 tầng.
Phần nền treo Bức "Liên trì Hải hội". là Thập Phương Chư Phật, Hai bên treo: trái giám môn; phải giám đàn. bên ngoài treo Bảng thang, bảng trà.
Tầng trên cùng có 3 bài vị:
+ Ở giữa: TRUNG THIÊN TINH CHÚA BẮC CỰC TỬ VI TRƯỜNG SINH ĐẠI ĐẾ NGỌC BỆ HẠ.
+Bên trái: NAM TÀO LỤC TY DUYÊN THỌ TINH QUÂN VỊ TIỀN.
+Bên Phải: BẮC ĐẨU CỬU HOÀNG GIẢI ÁCH TINH QUÂN VỊ TIỀN.
Nếu có điều kiện thì dán thêm nhị thập bát tú phía dưới.
Tầng giữa:
+Ở giữa: U MINH GIÁO CHỦ BỔN TÔN ĐỊA TẠNG VƯƠNG BỒ TÁT HỒNG LIÊN TỌA HẠ.
+ Bên trái: BỔN CẢNH THÀNH HOÀNG CHƯ VỊ ĐẠI VƯƠNG VỊ TIỀN.
+ Bên phải: ĐƯƠNG CAI THÁI TUẾ CHÍ ĐỨC TÔN THẦN VỊ TIỀN.
Tầng cuối: gồm 3 bài vị sau:
+ Giữa: MINH PHỦ THẬP ĐIỆN DIÊM VƯƠNG NGỌC BỆ HẠ
+ Trái: CHƯỞNG BẠ CHƯỞNG TỊCH CHƯỚNG ÁN TÀO QUAN ÁN HẠ
+ Phải: THIÊN KHỐ LỤC THẬP HOA GIÁP TY QUÂN ÁN HẠ.
Phần phẩm lễ:
Hương, hoa, đèn, nến, xôi, rượu, đồ chay thịnh soạn.. . v.v..
Mâm lễ vật trả nợ: Kinh âm, kinh dương, tiền thiên khố...
Kinh Thọ sinh, kinh Trường thọ diệt tội bào hộ Đồng tử Đà ra ni, kinh Nhân quả, kinh Kim cang thọ mạng, Kinh Phật đảnh tôn thắng.
Lồng chim, Chậu cá, mâm gạo tiền
mâm Đường muối
Mâm sớ văn.
mâm cúng thí thực (để riêng).
Các ngày chuyên dùng cho Trả nợ tào quan.
Xem trong hành trì và tính ngày chư thần ngự trị trần gian và các ngày sau thì cúng mới đắc quả không thì sôi hỏng bong không tốn tiền hao của
Ngày Thiên xá. 
Ngày 8 tháng Giêng Vía Ngũ Diện Diêm La Vương.
Ngày 1 tháng 2 vía Nhất Điện Tần Quảng vương 
Ngày 8 tháng 2 vìa Tam Điện Tống Đế Vương.
Ngày 18 tháng 2 Vía Tứ Điện Ngũ Quan Vương.
Ngày 1 tháng 3 vía Nhị Điện Sở Giang vương.
Ngày 8 tháng 3 Vía Lục Điện Biến Thành Vương.
Ngày 27 tháng 3 vía Thất Điện Thái Sơn Vương.
Ngày 1 tháng 4 vía Bát Điện Bình Đẳng Vương.
Ngày 8 tháng 4 vía Cửu Điện Đô thị Vương.
Ngày 17 tháng 4 vía Thập Điện Chuyển luân vương.
Ngày 18 tháng 4 vía Tử Vi Đại đế.
Ngày 4 tháng 6 Chư Phật giáng lâm.
Ngày 30 tháng 7 Vía Địa Tạng Vương Bồ tát.
Ngày 8 tháng 10 Hải Hội Phật.
Ngoài ra còn có thể làm theo cái đại lễ cầu an hoặc ngày 1 ngày Rằm tại các chùa.
Phần nghi quỹ
Nếu dùng đại đàn thì thứ tự như sau:
Chiều hôm trước:
Thiết đàn.
Biểu kinh.
Sám hối
Đại bi, Thập chú, bạch y.
Tụng dược sư hoạc Thủy Sám.
Chỉ tĩnh
sáng hôm sau:
Kinh Đầu tràng
Thiêt Dĩ.
Pháp tấu
Thỉnh Phật
Tào Quan
Đội sớ.
Tụng kinh.
Trai ngọ.
Chiều:
Phóng sinh
Thí thực.
Tạ Quá
Tiễn đàn.
Thụ lộc.
Nếu làm tiểu đàn:
thỉnh Phật
tào quan.
Thí thực
Phóng sinh.
Tạ, tiễn đàn.
Các loại văn sớ dùng trong lễ Tào quan:
Điệp tấu
Quan Phát tấu
Tấu thiên phủ
tấu Địa phủ
Tấu thủy Phủ
Tấu Nhạc Phủ.
Tấu Dương 1
tấu Dương 2
tấu Âm
Kinh đầu tràng
Biểu kinh Dược sư
Biểu kinh Độ dương.
Sám Hối.
Lễ Phật.
Giám Môn
Giám Đàn
Bảng thang
Bảng trà.
Kinh Thọ sinh
Điệp Âm
Công cứ Âm
Công cứ Dương
Điền Hoàn
Phật tào Quan
Cô Hồn
Phóng sinh.
       Mọi người chắc đã nghe nhiều đến Lễ Trả Nợ Tào quan, khi làm ăn xui xẻo, tình duyên lận đận... các Thầy thường cho đệ tử làm lễ Trả nợ Tào quan, vậy thực chất lễ trả nợ Tào quan là gi??? Lễ trả nợ tào quan là Lễ trả nợ vào kho Trời, trên các cung trời đạo lợi có các quan cai quản việc nợ nần của các gia chủ...
Hiện nay tại các Đền, Chùa... thường hay làm những đàn lễ lớn để trả nợ Tào quan: ngoài những đồ lễ như Hương, hoa, đèn, nến, xôi, tửu, .....thì những thứ không thể thiếu trong đàn lễ là một số loại Kinh như Kinh Thọ Sinh, Kinh diệt tội, Kinh Kim cang thọ mạng, Kinh nhân quả... và Tiền Thiên Khố...
Ngài Địa Tạng Vương lại nhắc lại là việc trả nợ phải đến kỳ đến vận mới được trả, không phải cứ muốn trả là được, không phải lễ xong là được các Ngài chứng và xóa nợ cho, chưa đến hạn được trả nợ thì Lễ cũng sẽ được sếp vào kho để đấy, nợ vẫn hoàn nợ... không phải cứ vung tiền ra sắm nhiều đồ lễ, mời Thầy Pháp thật cao tay để cúng lễ... là trả được nợ ... nếu nghiệp nặng do chính bản thân trong quá khứ đã tạo ra hoặc do gia tiền, tiền tổ tạo ra ví dụ như: trong quá khứ đã từng giết người, cướp của... đến kiếp này cúng một mâm lễ đầy đủ... mấy quyển kinh, một ít tiền thiên khố... là được các Ngài xóa tội thì các Ngài ở cõi Âm tòa cũng nhận hối lộ hay sao???....
Nợ Tào quan cũng có nhiều mức, người nặng, người nhẹ khác nhau. Có người phải trả nợ Thiên Phủ, có người phải trả nợ Thủy Phủ, có người phải trả nợ Địa Phủ, có người phải trả nợ cả 3 cửa... tùy theo những nghiệp đã kiến tạo trong quá khứ...
Do vậy chúng ta đừng chấp vào Lễ nghi nhiều quá, quan trọng là phải thức Đạo, phải biết Hành thập thiện nghiệp, phải biết TU... để trả nghiệp, vượt lên số phận...
      Thực ra TRẢ NỢ TÀO QUAN là một đường tắc, dùng để trả nợ những nợ nần trong tiền kiếp của mình , được quy đổi ra thành tiền Tào quan và Vãng sanh Kinh . Đây có lẽ là một cách nhắc nhở con người đừng làm những điều ác, để khỏi phải nợ nần . Tất nhiên , ai đã nợ đều là khổ rồi . Trong Phật giáo cũng khuyên người ta nên hành Thiện để khỏi phải chịu những quả báo do Luật Nhân Quả gây ra .
2/ TRẢ NỢ TÀO QUAN : 
A/ CÁC QUAN ĐƯƠNG NIÊN HÀNH KHIỂN .
1/ NĂM TÝ : QUAN CHU VƯƠNG hành khiển , Thiên ôn hành binh chi Thần Lý Tào Phán quan .
2/ SỬU : QUAN TRIỆU VƯƠNG hành khiển tam thập lục phương hành binh chi Thần , Khúc Tào Phán quan .
3/ DẦN : QUAN NGỤY VƯƠNG hành khiển , Mộc chi Thần , Tiêu tào Phán Quan .
4/ MÃO : QUAN TRỊNH VƯƠNG hành khiển , Thạch tinh chi Thần , Liễu Tào Phán quan .
5/ THÌN : QUAN SƠ VƯƠNG hành khiển , Hỏa tinh chi Thần , Biểu Tào Phán quan .
6/ TỴ : QUAN NGÔ VƯƠNG hành khiển , Thiên hải chi Thần , Hứa Tào Phán quan .
7/ NGỌ : QUAN TẦN VƯƠNG hành khiển , Tiên Tào chi Thần . Nhân tào Phán quan .
8/ MÙI : QUAN TỐNG VƯƠNG hành khiển , Ngũ đạo chi Thần , Lâm Tào Phán quan .
9/ THÂN : QUAN TỀ VƯƠNG hành khiển , Ngũ Miếu chi Thần , Tống Tào Phán quan .
10/ DẬU : QUAN LỖ VƯƠNG hành khiển , Ngũ Nhạc chi Thần , Cự Tào Phán quan .
11/ TUẤT : QUAN VIỆT VƯƠNG hành khiển , Thiết bá chi Thần , Thành Tào Phán quan .
12/ HỢI : QUAN LƯU VƯƠNG hành khiển . Ngũ ôn chi Thần , Nguyễn Tào Phán quan .
CHÚ THÍCH : 12 vị Đại Vương hành khiển cái quản 12 năm , mỗi vị đều có một vị Phán quan gíup việc .
B/ TRẢ NỢ TÀO QUAN : 
Trả nợ Tào Quan là trả nợ trong tiền kiếp -Nam nữ cùng tuổi như nhau .
1/ Giáp Tý : Tiền Tào Quan 2 vạn 3 - Kinh 30 quyển. Nộp tại kho số 3 - Tào Quan tính danh tư quân. Số thọ 75 tuổi.
2/ Ất Sửu : Tiền Tào Quan 38 vạn + Kinh 54 quyển. Nộp tại kho 30 - Tào Quan Cát điền tư quân. Thọ 80 tuổi.
3/ Bính Dần : Tiền Tào Quan 6 vạn + Kinh 74 quyển. Nộp tại kho 13 - Tào Quan tính Mã tư quân. Thọ 78 tuổi.
4/ Đinh Mão : Tiền Tào Quan 2 vạn 3 nghìn + 11 quyển kinh. Nộp tại kho 11 - Tào Quan tính hứa tư quân.
5/ Mậu Thìn Tiền Tào Quan 2 vạn + kinh 30 quyển. Nộp tại kho 11 - Tào Quan tính danh tư quân. Thọ 79 tuổi.
6/ Kỷ Tỵ : Tiền Tào Quan 7 vạn 3 nghìn + kinh 28 quyển. Nộp tại kho 3 - Tào Quan tính Cao tư quân.
7/ Canh Ngọ : Tiền Tào Quan 10 vạn + kinh 12 quyển. Nộp tại kho số 9 - Tào Quan tính Lý tư quân. Hình nhân 3 Tướng. Thọ 85 tuổi.
8/ Tân Mùi : Tiền Tào Quan 10 vạn 3 + kinh 17 quyển. Nộp tại kho 10 - Tào Quan tính thường an tư quân. Hình nhân 2 Tướng nữ. Thọ 90 tuổi.
9/ Nhâm Thân : Tiền Tào Quan 4 vạn 2 + kinh 11 cuốn. Nộp tại kho 16 - Tào Quan tính phả tư quân. Thọ 74 hoặc 89 tuổi.
10 / Quý Dậu : Tiền Tào Quan 5 vạn 2 + kinh 5 quyển+ 3 cây cột chùa bằng giấy. Nộp tại kho số 1 - Tào Quan tính Thành tư quân.
11/ GIÁP TUẤT : Tiền tào quan 5 vạn + Kinh 6 cuốn + 3 bộ xà Chùa . Nộp tại kho 10 Tào quan tính Quyền tư quân- Thọ 91 tuổi .,
12/ ẤT HỢI : Tiền Tào quan 4 vạn 8 + Kinh 130 cuốn . Nộp tại kho số 5 Tào quan tính Duyệt tư quân . Thọ 69 hoặc 79 tuổi .
13/ BÍNH TÝ : Tiền tào quan 2 vạn 4 + Kinh 27 cuốn + 3 bộ nóc Chùa . Nộp tại kho số 9 Tào quan tính Vương tư quân . Thọ 79 tuổi .
14/ ĐINH SỬU : Tiền Tào quan 2 vạn 2 + 25 cuốn Kinh + Trả 2 Hình nhân Tướng . Nộp tại kho số 2 Tào quan tính Quyền tư quân . Thọ 80 tuổi .
15/ MẬU DẦN : Tiền Tào quan 6 vạn + 21 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 1 Tào quan tính Na tư quân. Thọ 80 tuổi .
16/ KỶ MÃO : Tiền Tào quan 8 vạn + 01 cuốn Kinh + 02 Hình nhân Tướng . Nộp tại kho số 2 Tào quan tính Gia tư quân . Thọ 80 tuổi .
17/ CANH THÌN : Tiền Tào quan 5 vạn 7 + 37 cuốn Kinh . Nộp tại kho nào cũng được . Thọ 60 tuổi .
18/ TÂN TỴ : Tiền Tào quan 5 vạn 7 + 70 cuốn Kinh + 03 Kinh Tam bảo ( Kinh thật ) . Nộp tại kho số 2 hoặc 11 Tào quan tính Cao tư quân . Thọ 65 tuổi .
19/ NHÂM NGỌ : Tiền Tào quan 11 vạn + 30 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 24 Tào quan tính Đào tư quân . Thọ 90 tuổi .
20 / QUÝ MÙI : Tiền Tào quan 5 vạn 2 + 21 cuốn Kinh . Nộp tại kho 42 Tào quan tính Tiên tư quân . Thọ 80 tuổi .
21/ GIÁP THÂN : Tiền Tào quan 70 vạn + 30 cuốn Kinh . Nộp tại kho 56 Tào quan tính Phạm tư quân . Thọ 80 tuổi .
22/ ẤT DẬU : Tiền Tào quan 40 vạn + 24 cuốn Kinh + 18 Hình nhân Tướng . Nộp tại kho số 2 Tào quan tính An tư quân . Thọ 73 tuổi .
23/ BÍNH TUẤT : Tiền Tào quan 8 vạn + 25 cuốn Kinh + 10 Hình nhân Tứơng + Lập đàn giải oan ( cắt kết ) . Nộp tại kho số 6 Tào quan tính Cô tư quân . Thọ 90 tuổi .
24/ ĐINH HỢI : Tiền Tào quan 3 vạn 9 + 13 cuốn Kinh + 13 Hình nhân Tướng . Nộp tại kho số 13 Tào quan tính Bối tư quân . Thọ 90 tuổi .
25/ MẬU TÝ : Tiền Tào quan 1 vạn 3 + 20 cuốn Kinh + Hoàn Tam bảo 3 cột Chùa + 01 Hình nhân Tướng . Nộp tại kho số 6 Tào quan tính Hộ tư quân. Thọ 88 tuổi .
26/ KỶ SỬU : Tiền Tào quăn vạn + 25 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 7 Tào quan tính Đồng tư quân . Thọ 83 đến 87 tuổi .
27/ CANH DẦN : Tiền Tào quan 5 vạn 1 + 60 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 5 Tào quan tính Trạch tư quân . Thọ 80 tuổi .
28/ TÂN MÃO : Tiền Tào quan 8 vạn + 16 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 4 Tào quan tính Trương tư quân . Thọ 90 tuổi .
29/ NHÂM THÌN : Tiền tào quan 5 vạn 4 + 30 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 3 Tào quan tính Tiêu tư quân . Thọ 78 tuổi .
30/ QUÝ TỴ : Tiền Tào quan 2 vạn 9 + 43 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 5 Tào quan tính Cấn tư quân . Thọ 86 tuổi .
31/ GIÁP NGỌ : Tiền Tào quan 4 vạn + 43 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 1Tào quan tính Ngọ tư quân . Thọ 90 tuổi .
32/ẤT MÙI : Tiền Tào quan 3 vạn + 10 cuốn Kinh + 10 cây cột Chùa . Nộp tại kho số 2 Tào quan tính Hoàng tư quân . Thọ 80 tuổi .
33/ BÍNH THÂN : Tiền Tào quan 3 vạn 3 . Nộp tại kho số 17 Tào quan tính Phó tư quân . Thọ 75 tuổi .
34/ ĐINH DẬU : Tiền Tào quan 10 vạn + 33 cuốn Kinh . Nộp tại kho 12 Tào quan tính Tính tư quân . Thọ 87 tuổi .
35/ MẬU TUẤT : Tiền Tào quan 2 vạn + 13 cuốn Kinh = 3 cột Chùa . Nộp tại kho 36 Tào quan tính Dục tư quân . Thọ 72 tuổi .
36/ KỶ HỢI : Tiền Tào quan 5 vạn 1 . Nộp tại kho 13 Tào quan tính Bốc tư quân . Thọ 90 tuổi .
37/ CANH TÝ :Tiền Tào quan 12 vạn + 16 cuốn Kinh . Nộp tại kho số ... Tào quan tính Lý tư quân . Thọ 80 tuổi .
38/ TÂN SỬU :Tiền Tào quan 10 vạn + 45 cuốn Kinh + 12 Hình nhân người thường . Nộp tại kho số 18 Tào quan tính Cáo tư quân . Thọ 84 tuổi .
39/ NHÂM DẦN : Tiền Tào quan 2 vạn 7 + 21 cuốn Kinh + 3 cột Chùa . Nộp tại kho số 10 Tào quan tính Diệu tư quân . Thọ 80 tuổi
40/ QUÝ MÃO : Tiền Tào quan 2 vạn 7 + 11 cuốn Kinh + 3 cột Chùa . Nộp tại kho 10 Tào quan tính Huyền tư quân . Thọ 75 tuổi .
41/ GIÁP THÌN : Tiền Tào quan 3 vạn 9 . Nộp tại kho 19 Tào quan tính Trọng tư quân + Phóng sinh chim , cá . Thọ 80 tuổi .
42/ ẤT TỴ : Tiền Tào quan 9 vạn + 30 cuốn Kinh + cúng 1 phướn to cho tam bảo bằng vải . Nộp tại kho số số ... Tào quan tính Tiêu tư quân . Thọ 90 tuổi .
43/ BÍNH NGỌ : Tiền Tào quan 3 vạn 3 + 30 cuốn Kinh + 10 Hình nhân Tướng . Nộp tại kho 20 Tào quan tính Tái tư quân . Thọ 78 tuổi .
44/ ĐINH MÙI : Tiền tào quan 9 vạn 1 + 34 cuốn Kinh . Nộp tại kho 32 Tào quan tính Cư tư quân + Sám hối và phóng sinh chim cá . Thọ 92 tuổi .
45/ MẬU THÂN : Tiền tào quan 8 vạn + 26 cuốn Kinh + 10 Hình nhân Tướng + Phóng sinh chim cá vô hạn . Nộp tại kho số 28 Tào quan tính Thuận tư quân . Thọ 91 tuổi .
46/ KỶ DẬU : Tiền Tào quan 9 vạn + 20 cuốn Kinh + 3 Trụ Chùa + 1 Pháp khí . Nộp tại kho số 28 tào quan tính Hoằng tư quân . Thọ 89 tuổi .
47/ CANH TUẤT : Tiền Tào quan 10 vạn + 35 cuốn Kinh . Nộp tại kho 24 tào quan tính Tế tư quân . Thọ 77 tuổi .
48/ TÂN HỢI :Tiền Tào quan 1 vạn 2 + 24 cuốn Kinh + 1 Phướn vải . Nộp tại kho số 10 tào quan tính Mạnh tư quân . Thọ 91 tuổi .
49/ NHÂM TÝ : Tiền Tào quan 11 vạn + 13 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 3 Tào quan tính Mạnh tư quân . Thọ 80 tuổi .
50/ QUÝ SỬU : Tiền Tào quan 2 vạn 7 + 11 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 18 tào quan tính Danh tư quân . Thọ 91 tuổi .
51/ GIÁP DẦN : Tiền tào quan 7 vạn + 20 cuốn Kinh + 10 Hình nhân Tướng + Phóng sinh chim , cá càng nhiều càng tốt . Nộp tại kho số 13 tào quan tính Đỗ tư quân . Thọ 85 tuổi .
52/ ẤT MÃO : Tiền Tào quan 8 vạn + 27 cuốn Kinh + Giải oan Đàn cát đoạn + Phóng sinh chim cá + Hoàn 3 trụ Chùa . Nộp tại kho 18 Tào quan tính Liễu tư quân . Thọ 83 tuổi .
53/ BÍNH THÌN : Tiền Tào quan 3 vạn 6 + 27 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 35 Tào quan tính Quý tư quân . Thọ 85 tuổi .
54/ ĐINH TỴ : Tiền Tào quan 7 vạn + 19 cuốn Kinh + 3 Hình nhân Tướng + 3 trụ Chùa + Lập Đàn sám hối , giải oan Cát kết . Nộp tại kho 10 Tào quan tính Trình tư quân . Thọ 89 tuổi .
55/ MẬU NGỌ :Tiền Tào quan 9 vạn + 20 cuốn . Nộp tại kho số 29 Tào quan tính Hoàng tư quân . Thọ 91 tuổi .
56/ KỶ MÙI : Tiền Tào quan 4 vạn 3 + 25 cuốn Kinh + Giải oan Tiền kiếp + Cúng Tam bảo 1 bộ Pháp khí . Nộp tại kho số 5 Tào quan tính Bốc tư quân . Thọ 84 tuổi .
57/ CANH THÂN : Tiền Tào quan 6 vạn 1 + 11 cuốn Kinh + 2 Hình nhân Tướng nữ . Nộp tại kho số 40 tào quan tính Triệu tư quân . Thọ 90 tuổi .
58/ TÂN DẬU : Tiền Tào quan 3 vạn 1 + 35 cuốn Kinh + 2 hình Tướng + 3 Trụ Chùa + Sám hối Tiền kiếp . Nộp tại kho số 25 Tào quan tính Vương tư quân . Thọ 83 tuổi .
59/ NHÂM TUẤT : Tiền Tào quan 10 vạn 2 + 25 cuốn Kinh . Nộp tại kho 40 Tào quan tính Hình tư quân . Thọ 90 tuổi .
60 / QUÝ HỢI :Tiền Tào quan 10 vạn 5 + 28 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 43 Tào quan tính Cừu tư quân . Thọ 92 tuổi .
3/ SỚ LỄ TRẢ NỢ TÀO QUAN :
Nam Mô A Di Đà Phật .
Kính lạy : Ngài Di Lạc Phật Vương .
• Nam mô Phật  
Nam mô Pháp
Nam mô Tăng .
• Nam mô Huyền khung cao Thượng Đế - Ngọc Hoàng hựu tội tích phước Đại Thiên tôn .
• Nam mô Diêu trì Kim Mẫu vô cực Đại từ tôn . Nam mô Bổn sư Thích ca Mâu ni Phật .
• Đức U Minh Giáo chủ Địa Tạng Vương Bồ tát .
• Đại Thánh nam Tào , lục tự duyên thọ tinh Quân .
• Đại Thánh Bắc đẩu cửu hoàn giải ách tinh Quân .
• Nam mô Hương Vân cái Bồ tát Ma ha tát .
• Nam mô Thập phương tam thế . Nhất thiết thường trụ Tam bảo chư Bồ tát Thiên Long Bát bộ đẳng chúng .
• Nam mô kính lạy các Ngài Phán Quan sở trực .
• Hoàng Thiên Hậu Thổ Chư vị tôn Thần .
• Các ngài Ngũ Phương , Ngũ Đế , Ngũ Nhạc Thánh Đế , Nhị Thập Tứ Khí Thần Quan , Địa mạch Thần Quan , Thanh Long , Bạch Hổ , chư vị Thổ Thần cùng quyến thuộc .
• Các ngài Kim niên Đương cai Thái Tuế chí đức tôn Thần , Bản Cảnh Thành Hoàng tôn Thần và các vị Thần minh cai quản trong khu vực này .
Hôm nay là ngày tháng năm
Tín chủ của chúng con là :
Ngụ tại :
Nhân tiết Xuân về , Tín chủ của chúng con sắm sanh lễ vật , sửa sang hương đăng , trần thiết trà quả dâng lên trước Án .
Xin lập Đàn cầu đảo TRẢ NỢ TÀO QUAN, Cầu xin bình yên Bản mệnh ,
cầu Phúc , cầu Lộc ,Cầu Thọ, cầu Tài .
Nhang trầm thơm ngát cả rừng thiền,
Vườn tuệ chiên-đàn nguyện kết nên,
Giới đức vót thành hình núi thẳm,
Hương lòng thắp sáng nguyện dâng lên.
Nam Mô Hương Cúng dường giáng kiết tường Phật Bồ Tát Ma Ha Tát ( 3 lần )
Đại chúng dĩ lập .
* Nhất thiết cúng kính lễ thường trụ Tam Bảo .
Như Lai diệu sắc thân .
Thế Gian vô dư đẳng
Vô tỷ bất tư nghì.
Thị cố kim kính lễ .
Như Lai sắc vô tận
Trí tuệ diệc phục nhiên
Nhất thiết thường trụ pháp Thị cố ngã quy y .
*Thiết dĩ khải thiết hồng nghi ,
khải cảm thông ư pháp giới ,
bằng tư pháp thủy .
Tiên sái Đàn tràng ,
giáo hữu tịnh uế Chân ngôn cẩn đương trì tụng :
Bạch Ngọc uyển trung hàm tố Nguyệt
Lục đương tri thượng Tán trân châu
Kim tương nhất chích sái Đàn tràng
Cấu uế Tinh Đàn tất thanh tịnh ,
Án Phật Vương tra Thiên Thần la na địa tra sa hạ ( 7 lần ) .
Nam mô ly cấu địa Bồ tát ma ha tát ( 3 lần )
* Thiết dĩ Đàn tràng khiết tịnh ,
Pháp Sự tuyên dương .
Khải thượng đạt ư phàm tình ,
tất tiên bảo bằng ư bảo triện ,
phần hương đạt tín Chân ngôn cẩn đương trì tụng :
Ngũ phận pháp thân hương phúc ức
Hương huân trí huệ thậm thâm môn
Thành tâm hiến cúng chư Linh quan
Ngã dĩ chúng sinh đồng thụ dụng
Nam mô tam mãn đa một đà nẫm án phạ nhật la vật , Nhi sa hạ ( 7 lần ) .
* Nam mô hương cúng dường Bồ tát ma ha tát
* Thiết dĩ hoa đàn băng khiết ,
bảo điện yên phù .
Dục nghinh hiền thám , dĩ lai lâm , trượng gia trì ư bí mật . Ngã Phật giáo tạng trung hữu phổ triệu thinh chân ngôn cẩn đương trì tụng :
Dĩ thử Chân ngôn thân triệu thỉnh
Từ tốn Thánh chúng tất văn chi
Nhất biến gia trì triệu thập phương
Văn tập Đạo tràng phổ cúng dàng .
* Thượng lai phụng thỉnh chân ngôn tuyên dương dĩ kính .
Tín chủ kiền thành ,
thượng hương nghinh thỉnh .
Hương hoa thỉnh , nhất tâm phụng thỉnh . Thập phương tam thế Phật. Nhất thiết thường trụ Tam bảo chư Bồ tát Thiên Long Bát bộ đẳng chúng .
Duy nguyện bất vi bản thệ lẫn mẫn hữu . Tinh thỉnh giáng đàn tràng chứng minh công đức .
Nhất tâm phụng thỉnh Phật Vương sở giáo , hưng thế tùy duyên .
Cung duy : Địa phủ Đền Hoàn túc trái , Phán Quan cập chư Quan tù hạ .
Duy nguyện hỗ vân kỳ , nhi diện kình , phò bảo giá dĩ ngưu giáng phó Pháp duyên chứng minh công đức ,
* Nhất tâm phụng thỉnh Thái tuế sở trực , bản mệnh Thần quân Giáp Tý Đoài tư Quân. Nhâm Tý mãnh tư quân , Kỷ Sửu Đinh tư quân , Tân Sửu cát tư quân , Quý Sửu thân tư quân .
Duy nguyện bằng tam bảo lực giáng phó pháp duyên công đức .
* Nhất tâm phụng thỉnh Thái Tuế sở trực , bổn mệnh Thần quân , Bính Dần tư mã quân , Mậu Dần la tư quân , Canh Dần trạch tư quân , Nhâm Dần ái tư quân , Giáp Dần trạch tư quân Ất mão liễu tư quân , Đinh Mão hứa tư quân , Kỷ Mão tống tư quân , Tân mão trước tư quân , Quý mão hiền tư quân .
Duy nguyện bằng tam bảo lực giáng phó pháp duyên công đức .
Nhất tâm phụng thỉnh Thái tuế sở trực , bổn mệnh Thần quân Giáp Thìn trùng tư quân . Bính Thìn hiến tư quân , Mậu Thìn mã tư quân , Canh Thìn sáng tư quân , Nhâm Thìn triệu tư quân , Ất Tỵ Việt tư quân . Đinh Tỵ dương tư quân , Kỷ Tỵ tào tư quân , Tân Tỵ cao tư quân , Quý Tỵ lương tư quân .
Duy nguyện bằng tam bảo lực giáng phó pháp duyên công đức .
Nhất tâm phụng thỉnh Thái tuế sở trực , bổn mệnh Thần quân Giáp Ngọ Ngọ tư quân , Mậu Ngọ hoàng tư quân , Canh Ngọ lý tư quân , Nhâm Ngọ khổng tư quân , Ất Mùi hoàng tư quân , Đinh Mùi châu tư quân , Kỷ Mùi học tư quân , Tân Mùi thường tư quân , Quý Mùi tống tư quân .
Duy nguyện bằng tam bảo lực giáng phó pháp duyên công đức .
Nhất tâm phụng thỉnh Thái tuế sở trực , bổn mệnh Thần quân Giáp Thân nữ tư quân , Bính Thân phó tư quân , Mậu Thấn tống tư quân , Canh Thân tống tư quân , Nhâm Thân âm tư quân , Ất dậu am tư quân , Đinh Dậu thượng tư quân , Kỷ dậu hoàng tư quân , Tân Dậu nhâm tư quân , Quý dậu thành tư quân .
Duy nguyện bằng tam bảo lực giáng phó pháp duyên công đức .
Nhất tâm phụng thỉnh Thái tuế sở trực , bổn mệnh Thần quân Giáp Tuất quyền tư Thần quân , Bính Tuất cổ tư thần quân , Mậu Tuất tấn tư Thần quân , Canh Tuất tể tư Thần quân , Nhâm Tuất cổ tư Thần quân . Ất Hợi thành tư Thần quân , Đinh Hợi phó tư Thần quân , Tân Hợi thạch tư Thần quân , Quý Hợi tống tư Thần quân .
Duy nguyện bằng tam bảo lực giáng phó pháp duyên công đức .
Nhất tâm phụng thỉnh . Tư Mệnh hộ uý đẳng Thần niệm Nguyệt ,Nhật , Thời tứ Trực công Tào sứ giả , Đương Cảnh Thành Hoàng , Sã lệnh , Thổ Đại Thần kỳ , Thổ cập bộ tòng đẳng chúng .
Duy nguyện thừa Tam bảo lực , giáng phó pháp duyên công đức . Hương hoa thỉnh .
Thượng lai nghinh thỉnh kỷ một quang lâm , giáo hữu an tọa chân ngôn . Cẩn đương trì tụng .
Phật Thánh tòng không lai giáng hạ
Khoát Nhật tâm nguyện thính gia đà .
Tùy phương ứng hiện quang minh
Nguyện giáng hương duyên an vị tọa .
Án tra ma la sa hạ ( 7 lần ) .
* Nam mô hương cúng dường Bồ tát ma ha tát .
( Bấm ấn giờ ) .
Gia trì biến thực nam tư nghì
Biến thử thực tám cam lộ vương
Nhất tài nhật thực lương vô biên
Nhất thiết hiền Thánh gia sung túc .
Tự nhiên trù thực ( Tý ) .
Vô lương diệc vô biên ( Ngọ ) .
Tùy niệm gia sung túc ( Mão )
Liệt vị Linh quang phổ đồng cúng dường .
( Niệm chú biến thực cam lồ cúng dường ) .
* Thượng lai biến thực chân ngôn , tuyên dương dĩ chúng đẳng kiền thành , thượng hương phụng hiến .
Án phạ Phật ma ha ( Hương hoa đăng trà quả thực phụng hiến )
Án tác phạ đát tha nga đa phạ ( 3 lần ) . Hổ lý lần , nhĩ đa ( 5 lần ) ba la ( 7 lần ) vị lân ( 8 lần ) .
Thỉnh khoa dĩ tất cụ hữu sớ văn cẩn đương tuyên đọc

Lễ tất.
Xã Hội Khoa Học Phật Giáo Dục
( Đạo Pháp _ Dân Tộc _ An Lạc )
Vương Quốc Vạn An
Liên Tông Cửu Long Kim Pháp
Đạo Giáo Thiên Đồng
Phật Hoàng Trần An
Gia Tộc Vua Trần
Tác giả: MẬT ẤN TỊNH THỌ
( Geshe Rinpoche: Thích Quảng An )


Thứ Năm, 27 tháng 6, 2019

Cúng Cầu Tài







Mô Phật Đạo Tổ Từ Bi giáng kiết tường Phật Bồ Tát Ma Ha Tát.
Chư Vị kính mến! trong thời gian qua có rất nhiều người của nhiều Tôn Giáo khác nhau về thăm T và đặt nhiều câu hỏi về Đạo Tổ cúng kinh Phật, và cúng Tam Tai , Giải Hạn, Cầu An Cầu Siêu như thế nào? Hôm nay cũng có duyên lành T giải thích về cúng Tam Tai….
TAM – M -> TA. Chính bản thân chúng ta
TAM – T -> AM . là Am là Thất để Tịnh Tu, Mật Tu
TAI – I -> TA .chính bản thân chúng ta
TAI – T -> AI là rỏ biết chúng ta là ai?
Khi chúng ta muốn biết chúng ta là ai? Thì phải quay về chính bản Thân mình, nhìn lại bản Thân mình, nhìn vào nội Tâm, ngoại Tâm của chính bản Thân mình là ai? Thì sẻ giải hết những oan gia và nghiệp chướng, là do công năng Tu luyện, thì Phước Đức mới tăng lên, lúc nầy Nghiệp chướng và Oan Gia không còn, thì Tâm chúng ta rất sáng suốt không còn phải cúng bái lung tung nữa, mới gọi là người Đắc Pháp tại thế.
CẦU TÀI là cầu cho chúng ta thực sự có Tài Năng Tu luyện để vượt qua mọi chướng duyên của trần thế.
Ngày nào cũng Đọc, Trì, Tụng ( Sáng, Trưa, Chiều, Tối ) 1 lần thì Phước nào mà không tăng?
Nếu có duyên lành đọc đúng số Tuổi của chúng ta mổi lần thì Phước tăng lên không thể nghĩ bàn. ( sự kiên trì cho đến hết đời)
Bước thức nhất cầu Tài: ( Tín chủ đứng trước Tam Bảo hay đứng giữa Trời cũng được, thắp sáng đèn, đốt trầm hương ( các loại hương nếu có ) và tịnh tâm nắm mắt lại 1 phút hít sâu, giữ hơi, thở ra cho đều… sau đó mở mắt ra đọc:
Tâm chánh định như như bất động
Phật Ba Thân nhân thế khó tìm
Trăm ngàn muôn kiếp đảo điên
Vô minh dứt sạch chứng liền Pháp Thân
Nay con nguyền chứng ngôi Chánh Giác
Độ chúng sinh như cát Sông Hằng
Thân tâm này nát như trần
Hồng Ân Chư Phật chút phần báo ân
Cung thỉnh Thế Tôn lại chứng minh
Đời năm trược con xin vào trước
Một chúng sinh quả Phật chưa thành
Con nguyền không chứng Vô Sanh Niết Bàn
Đại hùng Đại lực Đại từ bi
Giúp con dứt sạch si mê buồn phiền
Để sớm được lên miền Thượng giác
Ngồi Đạo tràng bát ngát Mười phương
Hư không có thể tiêu tan
Nguyện con kiên cố không hề lung lay
Nam Mô Thường Trụ thập phương Phật
Nam Mô Thường Trụ thập phương Pháp
Nam Mô Thường Trụ thập phương Tăng
Hiện thời  giây phút uy linh
Nguyện cầu Chư Phật chứng minh hộ trì
Nhân loại thấm nhuận từ bi
Thế giới hòa ái thiết thi Đạo mầu   
Trên thời đền đáp Ân sâu  
Dưới thời tế độ hàm thâu muôn loài
Tiễn đưa nghiệp cũ đi rồi
Đón mừng phước lộc thọ sang Đạo lành
Thiện nghiệp nỗ lực tu hành
Ác nghiệp đoạn tuyệt tơ mành không vương
Hiện thời chánh định niêm hương
Nguyện cầu muôn hướng ngàn phương thanh bình
Không còn khói lửa đao binh
Tiêu tan cừu hận bất bình can qua
Bất luận chủng tộc quốc gia
Bất luận oán kết trầm kha não lòng
Hận thù thù hận chất chồng
Từ Bi xóa sạch đẹp trong chan hòa
Bắc cầu Đạo Lý giao thoa
Chúng sinh thân thiện kết tòa sen tươi
Vị tha chín bỏ làm mười
Tự tu tự độ thời thời an khương
Thôn quê thành thị phố phường
Người người hoan hỷ thanh lương đậm đà
Chúc Mừng trần thế bá gia
Vạn An  Vạn Hạnh Vạn nhà thơm hoa
Cầu cho mưa thuận gió hòa
Thu, Đông, Xuân, Hạ bốn mùa an vui
Thiên tai chấm dứt hết rồi
Hạn hán kết thúc, không thời nhiễu nhương
Cơm ngon gạo trắng ngát hương
Ấm no hạnh phúc kiết tường muôn dân
Giàu nghèo san sẻ tương lân
Tình người nhân loại lượng phần thắm tô
Phân chia kỳ thị cuốn cờ
Văn minh chậm tiến thứ nầy bỏ đi
Nơi đâu cũng có từ bi
Là nơi dẹp hết sân si kiếm tầm
Nơi đâu cũng có trăng rằm
Đẩy đưa nguyệt khuyết nặng oằn mà chi
Đời người ngắn ngủi qua đi
Trăm năm thử hỏi đáng gì hay sao
Sống cho đạo đức thanh cao
Xấu xa ích kỷ đổ vào hố sâu
Lục độ vạn hạnh làm đầu
Cứu nhân độ thế là câu trau mình
Sống đời cống hiến hy sinh
Sống đời phụng sự quang minh tuyệt vời
Bảo ban con cháu nên người
Lục thân quyến thuộc mỉm cười an nhiên
Hiện thồi phúc lộc linh thiêng
Phật Từ gia hộ mọi miền trần gian
Năm châu bốn biển hòa vang
Chúng sinh quy hướng Đạo Vàng Pháp Vương
Nam Mô Tam Bảo mười phương
Chứng minh gia hộ cát tường lạc bang.
Chúng con nguyện thệ bước sang
Về nơi Di Lạc từ bi cứu đời
Nam Mô Long Hoa Giáo Chủ Đương Lai Hạ Sanh Di Lạc Vương Tôn Phật
Nam Mô Phật Hoàng Trần An Di Lạc Vương Tôn Phật
Nam Mô Quá Khứ Trang Nghiêm Kiếp Thiên giáng kiết tường Phật
Nam Mô Hiện Tại Hiền Kiếp Thiên giáng kiết tường Phật
Nam Mô Vị Lai Tinh Tú Kiếp Thiên giáng kiết tường Phật.

Tịnh Pháp Giới Chơn Ngôn:
Án lam tóa ha. (3 lần)
Tịnh Tam Nghiệp Chơn Ngôn:

Án ta phạ bà phạ, thuật đà ta phạ, đạt mạ ta phạ, bà phạ thuật độ hám. (3 lần)
AN THỔ ĐỊA CHƠN NGÔN:
Nam mô tam mãn đa một đà nẫm, án độ rô độ rô, địa vỷ ta bà ha. (3 lần)
PHỔ CÚNG DƯỜNG CHƠN NGÔN:
Án nga nga nẳng tam bà phạ phiệt nhựt ra hồng. (3 lần)
Xong đốt hương và nguyện hương

Nguyện đem lòng thành kính,
Gởi theo đám mây hương.
Phưởng phất khắp mười phương.
Cúng dường ngôi Tam Bảo,
Thề trọn đời giữ đạo,
Theo tự tánh làm lành,
Cùng pháp giới chúng sinh,
Cầu Phật từ gia hộ,
Tâm Bồ Đề kiên cố,
Xa bể khổ nguồn mê,
Chóng quay về bờ Giác (o )

Kỳ Nguyện: (Riêng cho vị chủ lễ)
Tư thời đệ tử chúng đẳng ……. phúng đọc, trì, tụng kinh chú, xưng tán hồng danh, tập thử công đức, nguyện thập phương thường trú Tam Bảo, Đức Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật, Đức tiếp dẫn Đạo sư A Di Đà Phật, Đức đương lai hạ sanh Di Lạc Vương Tôn Phật từ bi gia hộ cho đệ tử ...pháp danh .....phiền não đoạn diệt, nghiệp chướng tiêu trừ, thiện căn tăng trưởng, Bồ đề đắc quả, cùng tất cả chúng sanh đồng thành Phật Đạo.

(Đứng dậy cấm hương lên lư rồi chấp tay đứng thẳng và niệm lớn)

KỆ TÁN-DƯƠNG PHẬT-BẢO
Pháp vương vô-thượng tôn
Tam-giới vô luân thất
Thiên nhơn chi Ðạo-sư
Tứ-sanh chi từ-phụ
Ư nhứt niệm quy-y
Năng diệt tam-kỳ nghiệp
Xưng dương nhược tán-thán
Ức kiếp mạc năng tận.
QUÁN TƯỞNG
Năng lễ, sở lễ tánh không tịch,
Cảm ứng đạo-giao nan tư nghì,
Ngã thử đạo tràng như Ðế-châu,
Thập phương chư Phật ảnh hiện trung,
Ngã thân ảnh hiện chư Phật tiền,
Ðầu diện tiếp túc quy mạng lễ. (1 xá)
- Chí tâm đảnh lễ: Nam-mô Tận hư-không, biến pháp-giới, quá, hiện, vị-lai thập-phương chư Phật, Tôn-Pháp, Hiền-Thánh Tăng, Thường-trú Tam-Bảo. (1 lạy)
- Chí tâm đảnh lễ: Nam-mô Ta-bà Giáo-chủ, điều ngự Bổn-sư Thích-Ca Mâu-Ni Phật, Long-Hoa Giáo-chủ đương lai hạ sanh Di-Lạc vương  Tôn Phật, Ðại-trí Văn-Thù Sư-Lợi Bồ-tát, Ðại-hạnh Phổ-Hiền Bồ-tát, Hộ-Pháp Chư-tôn Bồ-tát, Linh-sơn hội thượng Phật Bồ-tát. (1 lạy)
- Chí tâm đảnh lễ: Nam-mô Tây-phương Cực-lạc thế-giới Ðại-từ Ðại-bi A-Di-Ðà Phật, Ðại bi Quán-Thế-Âm Bồ-tát, Ðại-Thế-Chí Bồ-tát, Ðại-nguyện Ðịa-Tạng-Vương Bồ-tát, Thanh-tịnh Ðại-hải-chúng Bồ-tát. (1 lạy)
Xong ngồi xuống đọc tiếp..
TÁN DƯƠNG CHI
Dương-chi tịnh thủy,
Biến sái tam-thiên,
Tánh không bát-đức lợi nhơn thiên,
Pháp-giới quảng tăng diên...
Diệt tội tiêu khiên,
Hỏa diệm hóa Hồng-liên.
Nam-mô Thanh-Lương-Ðịa giáng kiết tường Phật Bồ-tát ma ha tát. (3 lần)
CHÚ ÐẠI-BI
(Hoặc bớt chú Ðại-bi cũng được)
Nam-mô Ðại-Bi Hội-Thượng giáng kiết Phật Bồ-Tát ma ha tát . (3 lần)
Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại-bi tâm đà-la-ni.
Nam-mô hắc ra đát na, đa ra dạ da.
Nam-mô a rị da, bà lô yết đế, thước bát ra da, Bồ-đề tát đỏa bà da, ma ha tát đỏa bà da, ma ha ca lô ni ca da, án, tát bàn ra phạt duệ số đát na đát tỏa.
Nam-mô tất kiết lật đỏa y mông a rị da, bà lô kiết đế thất Phật ra lăng đà bà.
Nam-mô na ra cẩn trì hê rị ma ha bàn đa sa mế, tát bà a tha đậu thâu bằng, a thệ dựng, tát bà tát đa, na ma bà già, ma phạt đạt đậu, đát điệt tha. Án a bà lô hê, lô ca đế, ca ra đế, di hê rị, ma ha bồ-đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma ra ma ra, ma hê ma hê, rị đà dựng, cu lô cu lô kiết mông, độ lô độ lô, phạt xà da đế, ma ha phạt xà da đế, đà ra đà ra, địa rị ni, thất Phật ra da, dá ra dá ra. Mạ mạ phạt ma ra, mục đế lệ, y hê y hê, thất na thất na a ra sâm Phật ra xá-lợi, phạt sa phạt sâm, Phật ra xá da, hô lô hô lô ma ra, hô lô hô lô hê rị, ta ra ta ra, tất rị tất rị, tô rô tô rô, bồ-đề dạ bồ-đề dạ, bồ-đà dạ, bồ-đà dạ, di đế rị dạ, na ra cẩn trì địa rị sắc ni na, ba dạ ma na ta bà ha. Tất đà dạ ta bà ha. Ma ha tất đà dạ ta bà ha. Tất đà du nghệ thất bàn ra dạ, ta bà ha. Na ra cẩn trì ta bà ha. Ma ra na ra ta bà ha. Tất ra tăng a mục khê da, ta bà ha. Ta bà ma ha, a tất đà dạ, ta bà ha. Giả kiết ra a tất đà dạ, ta bà ha. Ba đà ma yết tất đà dạ, ta bà ha. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ, ta bà ha. Ma bà lị thắng yết ra dạ, ta bà ha.
Nam-mô hắc ra đát na, đa ra dạ da.
Nam-mô a rị da, bà lô yết đế, thước bàng ra dạ, ta bà ha.
Án tất điện đô, mạn đa ra, bạt đà dạ, ta bà ha. (3 lần)
Nam-mô Bổn-sư Thích-Ca Mâu-Ni Phật. (3 lần) 
KHAI KINH KỆ
Vô thượng thậm thâm vi diệu pháp,
Bá thiên vạn kiếp nan tao ngộ,
Ngã kim kiến văn đắc thọ trì,
Nguyện giải Như-Lai chơn thiệt nghĩa.
Nam Mô Phúc Lộc Thọ Tài giáng kiết tường Phật Bồ Tát Ma Ha Tát ( 3 lần )
Ðại-từ đại-bi mẫn chúng-sanh,
Ðại-hỉ đại-xả tế hàm-thức,
Tướng-hảo quang-minh dĩ tự nghiêm,
Chúng đẳng chí tâm quy mạng lễ. O
mỗi thần chú dưới đây tùy theo hành giả phát nguyện đọc, trì, tụng 3,5,7,9,21,36,49,108
1 -_NHƯ Ý BẢO LUÂN VƯƠNG ĐÀ-LA-NI
Nam-mô Phật-đà-da.O
Nam-mô Đạt-ma-da. O
Nam-mô Tăng-dà-da. O
Nam-mô Quán Tự Tại Bồ-tát ma-ha-tát, cụ đại bi tâm giả. Đát điệt tha.
Án chước yết ra phạt để chấn đa mạc ni, ma ha bát đẳng mế, rô rô rô rô, để sắc tra thước ra a yết rị, sa dạ, hồng phấn ta ha.
Án, bát đạp ma chấn đa mạt ni, thước ra hồng.
Án bát lặc đà, bát đẳng mế hồng. O
2. TIÊU TAI CÁT TƯỜNG THẦN CHÚ
Nẳng mồ tam mãn đa, mẫu đà nẩm. Á bát ra để, hạ đa xá ta nẳng nẩm. Đát điệt tha. Án, khê khê, khê hế, khê hế, hồng hồng, nhập phạ ra, nhập phạ ra, bát ra nhập phạ ra, bát ra nhập phạ ra, để sắc sá, để sắc sá, sắc trí rị, sắc trí rị, ta phấn tra, ta phấn tra, phiến để ca thất rị duệ, ta phạ ha. O
3. CÔNG ĐỨC BẢO SƠN THẦN CHÚ
Nam-mô Phật-đà-da. O
Nam-mô Đạt-ma-da. O
Nam-mô Tăng-dà-da. O
Án, tất đế hộ rô rô, tất đô rô, chỉ rị ba, kiết rị bà tất đạt rị, bố rô rị, ta phạ ha. O
4. PHẬT MẪU CHUẨN-ĐỀ THẦN CHÚ
Khế thủ quy y Tô-tất-đế,
Đầu diện đảnh lễ thất cu chi.
Ngã kim xưng tán Đại Chuẩn đề,
Duy nguyện từ bi thùy gia hộ.
Nam-mô tát đa nẩm tam-miệu tam-bồ-đề, cu chi nẩm, đát điệt tha.
Án, chiết lệ chủ lệ Chuẩn đề, ta bà ha. O
5. THÁNH VÔ LƯỢNG QUYẾT ĐỊNH
QUANG MINH VƯƠNG ĐÀ-LA-NI
Án, nại ma ba cát ngỏa đế, a ba ra mật đạp, a ưu rị a nạp, tô tất nể, thiệt chấp đạp, điệp tả ra tể dã, đát tháp cả đạt dã, a ra ha đế, tam dược tam bất đạt dã, đát nể dã tháp.
Án, tát rị ba, tang tư cát rị, bót rị thuật đạp, đạt ra mã đế, cả cả nại, tang mã ngột cả đế, ta ba ngỏa, tỷ thuật đế, mã hắt nại dã, bát rị ngỏa rị tá hắt. O
6. DƯỢC SƯ QUÁN ĐẢNH CHƠN NGÔN
Nam-mô bạt dà phạ đế, bệ sát xả, lụ rô thích lưu ly, bát lặt bà, hắt ra xà dã, đát tha yết đa da, a ra hắt đế, tam miệu tam bột đà da, Đát điệt tha. Án, bệ sát thệ, bệ sát thệ, bệ sát xã, tam một yết đế tá ha. O
7. QUÁN ÂM LINH CẢM CHƠN NGÔN
Án, ma ni bác di hồng, ma hắt nghê nha nạp, tích đô đặt ba đạt, tích đặt ta nạp, vi đạt rị cát, tất nhi cáng nhi tháp, bốc rị tất tháp cát nạp, bổ ra nạp, nạp bốc rị, thưu thất ban nạp, nại ma lô kiết, thuyết ra da, tá ha. O
8. THẤT PHẬT DIỆT TỘI CHƠN NGÔN
Ly bà ly bà đế, cầu ha cầu ha đế, đà ra ni đế, ni ha ra đế, tỳ lê nể đế, ma ha dà đế, chơn lăng càng đế, ta bà ha. O
9. VÃNG SANH CỰC LẠC THẦN CHÚ
Nam-mô a di đà bà dạ, Đa tha dà đa dạ, Đa địa dạ tha.
A di rị đô bà tỳ,
A di rị đa tất đam bà tỳ,
A di rị đa tì ca lan đế,
A di rị đa, tì ca lan đa,
Dà di nị dà dà na,
Chỉ đa ca lệ ta bà ha. O
10. THIỆN THIÊN NỮ CHÚ
Nam-mô Phật-đà. O
Nam-mô Đạt-mạ. O
Nam-mô Tăng-dà. O
Nam-mô thất lỵ, ma ha để tỷ da, đát nể dã tha, ba lỵ phú lầu na giá lỵ, tam mạn đà, đạt xá ni, ma ha tỳ ha ra dà đế, tam mạn đà, tỳ ni dà đế, ma ha ca rị dã, ba nể ba a, ba nể tát rị phạ lặt tha, tam mạn đà, tu bác lê đế, phú lệ na, a rị na, đạt mạ đế, ma ha tỳ cổ tất đế, ma ha Di-Lặc đế, lâu phã tăng kỳ đế, hê đế tỷ, tăng kỳ hê đế, tam mạn đà, a tha a nậu, đà-la-ni.
Nam Mô Bát Nhã Hội Thượng Phật Bồ Tát Ma Ha Tát
Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh
Quán Tự Tại Bồ tát, hành thâm Bát nhã Ba la mật đa thời, chiếu kiến ngũ uẩn giai không, độ nhứt thiết khổ ách.
Xá Lợi Tử!  Sắc bất dị không, không bất dị sắc, sắc tức thị không, không tức thị sắc, thọ, tưởng, hành, thức, diệc phục như thị.
Xá Lợi Tử!  Thị chư pháp không tướng, bất sanh bất diệt, bất cấu bất tịnh, bất tăng bất giảm.  Thị cố không trung vô sắc, vô thọ, tưởng, hành, thức, vô nhãn, nhĩ, tỹ, thiệt, thân, ý; vô sắc, thinh, hương, vị, xúc, pháp; vô nhãn giới, nãi chí vô ý thứ giới, vô vô minh diệc, vô vô minh tận, nãi chí vô lão tử, diệc vô lão tử tận, vô khổ, tập, diệt, đạo; vô trí diệc vô đắc.
Dĩ vô sở đắc cố, Bồ đề tát đỏa y Bát nhã ba la mật đa cố, tâm vô quái ngại; vô quái ngại cố, vô hữu khủng bố, viễn ly điên đảo mộng tưởng, cứu cánh Niết bàn.  Tam thế chư Phật y Bát nhã ba la mật đa cố, đắc A nậu đa la tam miệu tam bồ đề.
Cố tri Bát nhã ba la mật đa, thị đại thần chú, thị đại minh chú, thị vô thượng chú, thị vô đẳng đẳng chú, năng trừ nhứt thiết khổ, chơn thiệt bất hư.
Cố thuyết Bát nhã ba la mật đa chú, tức thuyết chú viết:
Yết đế yết đế, ba la yết đế, ba la tăng yết đế Bồ đề Tát bà ha.
VÃNG SANH CỰC LẠC THẦN CHÚ
Nam-mô a di đà bà dạ, Đa tha dà đa dạ, Đa địa dạ tha.
A di rị đô bà tỳ,
A di rị đa tất đam bà tỳ,
A di rị đa tì ca lan đế,
A di rị đa, tì ca lan đa,
Dà di nị dà dà na,
Chỉ đa ca lệ ta bà ha. O
TÁN A DI ĐÀ PHẬT
A-Di-Đà Phật thân kim sắc,
Tướng hảo quang minh vô đẳng luân,
Bạch hào uyển chuyển ngũ Tu-Di,
Cám mục trừng thanh tứ đại hải,
Quang trung hóa Phật vô-số ức,
Hóa Bồ-tát chúng diệc vô-biên,
Tứ thập bát nguyện độ chúng sanh,
Cửu phẩm hàm linh đăng bỉ ngạn.
Nam-mô Cực-Lạc thế-giới, đại-từ, đại-bi A-Di-Đà Phật.
Nam mô A Di Ðà Phật. (Niệm nhiều ít tùy ý)
Nam mô Ðại bi Quán thế âm Bồ tát. (3 lần)
Nam mô Ðại Thế Chí Bồ tát. (3 lần)
Nam mô Ðịa Tạng Vương Bồ tát. (3 lần)
Nam mô Thanh tịnh Ðại Hải chúng Bồ tát. (3 lần)
SÁM THẬP PHƯƠNG
Thập phương Tam thế Phật
A Di Ðà đệ nhứt,
Cửu phẩm độ chúng sanh
Oai đức vô cùng cực,
Ngã kim đại quy y.
Sám hối tam nghiệp tội,
Phàm hữu chư phước thiện,
Chí tâm dụng hồi hướng.
Nguyện đồng niệm Phật nhơn,
Cảm ứng tùy thời hiện,
Lâm chung Tây phương cảnh,
Phân minh tại mục tiền,
Kiến văn giai tinh tấn,
Ðồng sanh Cực lạc quốc,
Kiến Phật liễu sanh tử,
Như Phật độ nhứt thiết,
Vô biên phiền não đoạn,
Vô lượng pháp môn tu;
Thệ nguyện độ chúng sanh,
Tổng giai thành Phật đạo;
Hư không hữu tận, ngã nguyện vô cùng,
Hư không hữu tận, ngã nguyện vô cùng,
Tình dữ vô tình, đồng viên chủng trí.
THẬP CHỦNG ĐẠI NGUYỆN
Ðệ tử chúng đẳng
Tùy thuận tu tập
Phổ Hiền Bồ tát
Thập chủng đại nguyện:
Nhứt giả lễ kính chư Phật,
Nhị giả xưng tán Như Lai,
Tam giả quảng tu cúng dường,
Tứ giả sám hối nghiệp chướng,
Ngũ giả tùy hỷ công đức,
Lục giả thỉnh chuyển pháp luân,
Thất giả thỉnh Phật trụ thế,
Bát giả thường tùy Phật học,
Cửu giả hằng thuận chúng sanh,
Thập giả phổ giai hồi hướng.
TIÊU TAI CÁT TƯỜNG THẦN CHÚ
Nẳng mồ tam mãn đa, mẫu đà nẩm. Á bát ra để, hạ đa xá ta nẳng nẩm. Đát điệt tha. Án, khê khê, khê hế, khê hế, hồng hồng, nhập phạ ra, nhập phạ ra, bát ra nhập phạ ra, bát ra nhập phạ ra, để sắc sá, để sắc sá, sắc trí rị, sắc trí rị, ta phấn tra, ta phấn tra, phiến để ca thất rị duệ, ta phạ ha. O
Nguyện trú kiết tường, dạ kiết tường
Trú dạ lục thời hằng kiết tường
Nhất thiết thời trung kiết tường giả
Nguyện chư Thượng Sư ai nhiếp thọ
Nguyện trú kiết tường, dạ kiết tường
Trú dạ lục thời hằng kiết tường
Nhất thiết thời trung kiết tường giả
Nguyện chư Tam Bảo ai nhiếp thọ.
Nguyện trú kiết tường dạ kiết tường
Trú dạ lục thời hằng kiết tường
Nhất thiết thời trung kiết tường giả
Nguyện chư Hộ Pháp thường ủng hộ
Nam Mô Tiêu Tai giáng kiết tường Phật Bồ Tát Ma Ha Tát ( 3 lần )
HỒI HƯỚNG
Phúng Kinh đọc trì tụng chú công đức thù thắng hạnh.
Vô biên thắng phước giai hồi hướng
Phổ nguyện pháp giới chư chúng-sanh.
Tốc vãng Vô Lượng Quang Phật sát
Nguyện tiêu tam chướng trừ phiền não.
Nguyện đắc trí huệ chơn minh liễu
Phổ nguyện tội chướng tất tiêu trừ.
Thế thế thường hành Bồ-tát đạo
Nguyện sanh Tây-phương Tịnh độ trung.
Cửu phẩm liên hoa vi phụ mẫu
Hoa khai kiến Phật ngộ Vô sanh.
Bất thối Bồ-tát vi bạn lữ
Nguyện dĩ thử công đức.
Phổ cập ư nhất thiết
Ngã đẳng dữ chúng-sanh.
Giai cộng thành Phật đạo.
Phục nguyện: Tam Bảo chứng minh, oai thần hộ niệm, Bồ Tát, Thanh Văn, Phạm Vương, Đế Thích, Tứ Thiên Vương, chúng Thiên Long, Bát bộ, Hộ Pháp thần vương, nhứt thiết thiện thần, thùy từ ủng hộ. Đệ tử ..... cập nhứt thiết chúng sanh, tiêu trừ nghiệp chướng, tà ma ngoại đạo, yêu quái ác tinh, ly mị vọng lượng, tật bịnh tội khiên, tai nạn quạnh ương, nhứt thiết ác duyên, tất giai tiêu diệt.
Phổ nguyện: tứ thời an lạc, sở trụ phong nhiêu, phước huệ tăng long, tùy tâm mãn nguyện. Âm siêu dương thới, pháp giới chúng sanh, tình dữ vô tình, đồng thành Phật đạo.
Nam Mô A Di Đà Phật….Mô Phật Đạo Tổ Từ Bi

Tự quy-y Phật: đương nguyện chúng-sanh, thể giải đại đạo, phát vô thượng tâm.

Tự quy-y Pháp: đương nguyện chúng-sanh, thâm nhập kinh tạng, trí-huệ như hải.

Tự quy-y Tăng: đương nguyện chúng-sanh, thống lý đại-chúng, nhứt thiết vô ngại. 
Hòa Nam Thanh Chúng
Nguyện đem công đức này
Hướng về khắp tất cả
Đệ tử và chúng sanh
Đều trọn thành Phật đạo

Xã Hội Khoa Học Phật Giáo Dục
( Đạo Pháp _ Dân Tộc _ An Lạc )
Vương Quốc Vạn An
Liên Tông Cửu Long Kim Pháp
Đạo Giáo Thiên Đồng
Phật Hoàng Trần An
Gia Tộc Vua Trần
Tác giả: MẬT ẤN TỊNH THỌ
( Geshe Rinpoche: Thích Quảng An )